Bảng giá VLXD tại Hải Phòng cập nhật từ Sở Xây dựng
Kỳ công bố:2026-06
| Vật liệu | Quy cách · Thương hiệu | Đơn vị | Giá (VND) |
|---|---|---|---|
| Vữa rót gốc xi măng, bù co ngót | — | tấn | 8.800.000 |
| Vữa cán tạo mác cao, gốc xi măng, bù co ngót | — | tấn | 9.000.000 |
| Vật liệu | Quy cách · Thương hiệu | Đơn vị | Giá (VND) |
|---|---|---|---|
| Cát san lấp | TCVN 7570:2006 | m3 | 306.467 |
| Cát xây trát | TCVN 7570:2006 | m3 | 526.267 |
| Cát bê tông | TCVN 7570:2006 | m3 | 729.000 |
| Vật liệu | Quy cách · Thương hiệu | Đơn vị | Giá (VND) |
|---|---|---|---|
| Đá dăm cấp phối | — | m3 | 595.400 |
| Đá hộc | 3 Đá hộc | m3 | 619.133 |
| Đá | — | m3 | 674.733 |
| Vật liệu | Quy cách · Thương hiệu | Đơn vị | Giá (VND) |
|---|---|---|---|
| Gạch bê tông | — | viên | 1.470 |
| Gạch tuynel Đông Triều | — | viên | 1.670 |
| Gạch tuynel Hải Dương | — | viên | 1.820 |
| Vật liệu | Quy cách · Thương hiệu | Đơn vị | Giá (VND) |
|---|---|---|---|
| Gạch Terrazzo | — | m2 | 70.467 |
| Gạch Cotto | — | m2 | 110.000 |
| Vật liệu | Quy cách · Thương hiệu | Đơn vị | Giá (VND) |
|---|---|---|---|
| lót Epoxy gốc dung môi | — | kg | 90.000 |
| phản quang epoxy trong nhà | — | kg | 180.000 |
| phản quang epoxy ngoài trời | — | kg | 195.000 |
| Vật liệu | Quy cách · Thương hiệu | Đơn vị | Giá (VND) |
|---|---|---|---|
| Vách kính, đế sập nhôm 50mm | — | m2 | 838.382 |
| Việt Pháp, kính an toàn 6.38mm, | — | m2 | 1.109.775 |
| Việt Pháp , kính an toàn 2 lớp 6,38 mm . | — | m2 | 1.346.840 |
| Việt Pháp, kính an toàn 2 lớp 6,38 mm trắng trong. | — | m2 | 1.488.207 |
| đi + vách Compact | — | m2 | 1.557.143 |
| x1600mm, độ dày thanh nhôm chịu lực 1.4 mm) 1,561,502 - nt - 11 V11: Cửa đi một cánh hệ 55 Xingfa, kính an toàn 2 lớp 6,38 mm trắng trong | — | m2 | 1.561.502 |
| x1600mm, độ dày thanh nhôm chịu lực 1.0 mm) 1,583,298 - nt - - nt - 26 V26: Cửa nhôm thủy lực 1 cánh Việt Pháp, (bản nhôm 120mm) kính an toàn 2 lớp 6,38 mm trắng trong | — | m2 | 1.583.298 |
| Vách nhôm kính cố định | — | m2 | 1.900.000 |
| đi mở quay, mở lùa 1 -> 4 cánh | — | m2 | 1.900.000 |
| x1600 mm, độ dày thanh nhôm chịu lực 1.2 mm) 1,901,998 - nt - 37 V37: Cửa sổ hất 1 cánh hệ 55 Xingfa, kính an toàn 2 lớp 6,38 mm . | — | m2 | 1.901.998 |
| x2200 mm, độ dày thanh nhôm chịu lực 1.3÷1.4 mm) 2,048,605 3 V3: Cửa đi 1 cánh hệ 450 Việt Pháp, kính an toàn 2 lớp 6,38 mm trắng trong. | — | m2 | 2.048.605 |
| x2500 mm, độ dày thanh nhôm chịu lực 1.4÷2.0 mm). 2,220,803 - nt - 10 V10: Vách kính cố định hệ 55 Xingfa, kính an toàn 2 lớp 6,38 mm trắng trong | — | m2 | 2.220.803 |
| x1600 mm, độ dày thanh nhôm chịu lực 1.0 mm) 2,253,461 - nt - 23 V23: Cửa sổ lùa 2 cánh 55 vát cạnh, kính an toàn 2 lớp 6,38 mm trắng trong. | — | m2 | 2.253.461 |
| x2500 mm, độ dày thanh nhôm chịu lực 1.5÷2.5 mm) 2,559,467 - nt - 18 V18: Vách kính cố định hệ 93 Xingfa, kính an toàn 2 lớp 6,38 mm trắng trong. | — | m2 | 2.559.467 |
| x1600 mm, độ dày thanh nhôm chịu lực 1.4 mm) 2,573,186 - nt - 15 V15: Cửa sổ lùa 2 cánh 93 Xingfa, kính an toàn 2 lớp 6,38 mm trắng trong. | — | m2 | 2.573.186 |
| x2200 mm, độ dày thanh nhôm chịu lực 1.8÷2.0mm) 2,630,484 - nt - 13 V13: Cửa sổ hất 1 cánh hệ 55 Xingfa, kính an toàn 2 lớp 6,38 mm trắng trong. | — | m2 | 2.630.484 |
| đi mở quay 1 cánh -> 4 cánh | — | m2 | 2.850.000 |
| x2600 mm, độ dày thanh nhôm chịu lực 1.6÷2.2 mm). 3,706,733 - nt - 27 V27: Cửa nhôm thủy lực 2 cánh Việt Pháp,(bản nhôm 120mm) kính an toàn 2 lớp | — | m2 | 3.706.733 |
| Vật liệu | Quy cách · Thương hiệu | Đơn vị | Giá (VND) |
|---|---|---|---|
| Gỗ cốp pha | — | m3 | 3.318.000 |
| Vật liệu | Quy cách · Thương hiệu | Đơn vị | Giá (VND) |
|---|---|---|---|
| Vôi củ | — | kg | 2.036 |
| Vải địa kỹ thuật không dệt 12KN | — | m2 | 10.400 |
| Tre luồng | — | cây | 37.933 |
| Vòi xịt Viglacera | — | bộ | 181.000 |
| Gỗ dán phủ phim | — | tấm | 300.000 |
| Bồn tiểu nam Viglacera | — | bộ | 464.333 |
| Chậu rửa treo tường Viglacera | — | bộ | 464.333 |
| Vòi chậu rửa mặt Viglacera | — | bộ | 581.000 |
| Van xả tiểu nhấn Viglacera | — | bộ | 831.000 |
| Bồn tiểu nữ Viglacera | — | bộ | 854.333 |
| Chậu rửa âm bàn Viglacera | — | bộ | 894.333 |
| Chậu rửa đặt bàn Viglacera | — | bộ | 1.124.333 |
| Sen tắm Viglacera | — | bộ | 1.431.667 |
| Bệ xí bệt | — | bộ | 1.464.333 |
| Bình nóng lạnh | — | bộ | 2.400.000 |
Độ ẩm cao quanh năm và gió biển làm tăng tốc độ ăn mòn — sắt thép trần, tôn không mạ kẽm xuống cấp nhanh. Đại đa số công trình ven biển dùng tôn mạ hợp kim nhôm-kẽm và sơn chống gỉ chuyên dụng.
Cảng biển và khu công nghiệp (VSIP, Đình Vũ, Nam Đình Vũ) tạo nhu cầu lớn cho nhà xưởng tiền chế, kho bãi. Phần dân dụng tập trung ở Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An với nhiều dự án nhà ở mới.
Đường Nguyễn Văn Linh và Trần Nguyên Hãn là tuyến đại lý lớn cho thép xây dựng, gạch ống. Vùng Tiên Lãng — An Lão có nhiều bãi cát biển phục vụ san lấp.
Hải Phòng vừa là điểm cuối của chuỗi xi măng Bắc Bộ (Vicem Hải Phòng, ChinFon) vừa là cảng nhập clinker và xi măng. Lợi thế cảng giúp giá xi măng tại đây thường thấp hơn nội địa Bắc 2–4%.
Lưu ý mùa bão trùng với mùa nồm Bắc Bộ — đợt khô lý tưởng ở Hải Phòng ngắn hơn Hà Nội. Cát đen vận chuyển từ sông Hồng về Hải Phòng giá hợp lý nhất tháng 5–7.
Phương pháp: dữ liệu giá được crawl tự động từ bảng giá công bố của Sở Xây dựng tỉnh; ngữ cảnh thị trường do đội ngũ Vật Giá Top biên soạn và cập nhật định kỳ. Xem chi tiết tại trang Phương pháp.
Bảng giá vật liệu xây dựng tại Hải Phòng được tổng hợp từ thông báo giá hằng tháng của Sở Xây dựng Hải Phòng, kết hợp với khảo sát thực tế tại các đại lý VLXD trong địa bàn. Dữ liệu cập nhật mỗi khi Sở Xây dựng Hải Phòng ban hành thông báo mới — thường vào đầu tháng.
Bạn nên ưu tiên các đại lý đã hoạt động tối thiểu 3 năm tại Hải Phòng, có biển hiệu rõ ràng, báo giá bằng văn bản (có ngày, đơn vị tính, VAT) và sẵn sàng cho xem mẫu trước khi giao. Tránh các bên báo giá miệng qua điện thoại không có địa chỉ cụ thể.
Hải Phòng là khu vực đô thị nên đa số đại lý hỗ trợ giao trong ngày với đơn hàng đặt trước 10h sáng. Vật liệu khối lượng lớn (cát, đá, gạch) thường cần xe ben — cần đặt trước 24-48h để xếp lịch và xin giấy phép vào nội đô.
Giá VLXD tại Hải Phòng chịu ảnh hưởng bởi chi phí vận chuyển từ nguồn cung (mỏ đá, nhà máy xi măng, cảng nhập khẩu thép) và mức tiêu thụ tại địa bàn. So sánh với các tỉnh lân cận thường có chênh lệch 2-8% với các vật liệu khối lượng lớn (cát, đá, gạch), do chi phí logistics khác nhau. Xi măng và thép — vốn được phân phối toàn quốc qua kênh nhà máy — chênh lệch thấp hơn, khoảng 1-3%.
Hoàn toàn được — bảng giá tại Hải Phòng là giá thị trường thực tế, đã trừ chiết khấu thông thường của đại lý. Bạn có thể dùng công cụ "Dự toán chi phí xây nhà" của Vật Giá Top, chọn Hải Phòng làm tỉnh thành — công cụ sẽ tự động lấy giá VLXD theo tỉnh để tính tổng chi phí, có chia theo hạng mục (xây thô, hoàn thiện, điện nước).